☯ [Phong Thủy – Cơ Bản] MỘT SỐ THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG THUẬT PHONG THUỶ

Để hiểu rõ

0
555

☯ [Phong Thủy – Cơ Bản] MỘT SỐ THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG THUẬT PHONG THUỶ

  1. Hướng: phía trước của căn nhà. Hướng còn dùng để chỉ một cung bằng 450 trên La kinh. La kinh được chia làm 8 hướng. Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông Bắc, Tây Nam, Đông Nam, Tây Bắc.
  2. Sơn: phía sau căn nhà (tọa). Sơn còn được dùng để chỉ gò đống, đồi, núi, vùng đất cao, nhà cao tầng, cây to, cột điện* Lưu ý: Trong trường phái Huyền Không Phi tinh, thuật ngữ “Sơn” (tọa) còn được dùng để chỉ phía sau của căn nhà.
  3. Thủy: biển, sông ngòi, ao hồ, lạch nước, hồ cá, cầu thang, đường đi, cửa nhà….
  4. Bát Cung: có 8 cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
  5. Tứ tuyến: Tý ßà Ngọ, Mão ßà Dậu, Càn ßà Tốn, Cấn ßà Khôn.
  6. Tứ thần:

– Thanh Long (phía bên trái căn nhà).

Bạch Hổ (phía bên phải căn nhà).

Chu Tước (phía trước căn nhà).

Huyền Vũ (phía sau căn nhà).

* Lưu ý: Thuật Phong thủy xác định vị trí Tứ thần với góc nhìn từ trong nhà ra phía trước.

  1. Sát khí, Tử khí: luồng khí xông thẳng vào trong nhà.
  2. Sinh khí: luồng khí đi quanh co uốn lượn trong nhà.
  3. Thủy khẩu: cửa sông, vòi nước, cửa nhà vệ sinh, giao lộ.
  4. Mạch: Thuật phong thủy phân ra làm 6 loại mạch
  • Mạch âm: nhà tối, luôn phải mở đèn mới thấy rõ đồ vật trong nhà.
  • Mạch dương: nhà sáng.
  • Mạch nhược: nhà rộng, cửa hẹp, nhà không có cửa hậu, nhà quá dài nhưng lại hẹp, vào nhà cảm giác ngột ngạt, người sống trong căn nhà này sẽ không cảm thấy thoải mái.
  • Mạch cường: nhà quá rộng nhưng chiều dài lại ngắn, mở cửa hết mặt tiền nhà, có nhiều cửa sổ to và rộng, có gió mạnh làm khí tản mác hết. Khi nói chuyện phải to tiếng mới nghe rõ, tính tình của người trong nhà dễ bị kích động.
  • Mạch tử: mạch đi thẳng đừ như con rắn chết.
  • Mạch sinh: mạch uốn lượn, quanh co khúc khuỷu.
  1. Táo: bếp.
  • Táo tọa: vị trí đặt bếp.
  • Táo khẩu (hướng): hướng lưng người đứng nấu bếp.
  1. Trạch: nhà.
  2. Khí: năng lượng nguyên sinh ở dạng tiềm ẩn có tác động rất mạnh đến vận mệnh của con người. Nói cách khác khí là vật chất ở dạng sóng hạt cơ bản có mang năng lượng.
  3. : nhà vệ sinh.
  4. Tài: tiền tài, tài lộc.
  5. Đinh: nhân đinh, con người, sức khỏe.
  6. Sinh: tăng thêm sức. Khắc: giảm thiểu, tiêu diệt.
  7. Trùng môn: các cửa thông nhau cùng nằm trên một đường thẳng.
  8. Xung môn: cửa của 2 căn phòng (hoặc 2 căn nhà) đối diện nhau.
  9. Lộ trực xung: đường lộ (hoặc nhánh sông) đâm thẳng vào căn nhà.
  10. Bình phong (huyền quan): Màn, sáo, trướng, vách lửng… có tác dụng giảm tốc độ, cường độ luồng gió, biến sát khí thành sinh khí.
  11. Di hình hoán ảnh: phương pháp dùng màu sắc, ánh sáng, gương soi hoặc tranh ảnh để di dời hay bổ khuyết các cung trong căn nhà. Có tác dụng mở rộng hay thu hẹp không gian trong nhà, làm cho căn nhà trở nên sáng hơn, thoáng đãng hơn để tăng vượng khí.
  12. La kinh (La bàn Phong thủy): dụng cụ đo phương hướng căn bản nhất của thuật Phong thủy. La kinh là biểu tượng của thuật Phong thủy.
  13. Cao, Đê: chỉ sự cao, thấp của địa hình xung quanh.
  14. Vượng Suy: đương lệnh và thất lệnh (xét về lý khí tinh bàn), phù hợp và không phù hợp, đắc cách và thất cách (xét về hình thể loan đầu). Ví dụ trong vận 8 thì các Sơn – Hướng tinh 8 là Vượng khí; 9 là Sinh khí; 1 là Tiến khí; 2, 3 là Tử khí; 4, 5, 6 là Sát khí; 7 là Thoái khí.
  15. Sơn: một cung nhỏ bằng 150 được ghi trên La kinh và được đặt tên theo Tứ duy, Bát can và Thập nhị chi. Trên La kinh có 24 sơn là: Nhâm, Tý (0o), Quí, Sửu, Cấn, Dần, Giáp, Mão (90o), Ất, Thìn, Tốn, Tị, Bính, Ngọ (180o), Đinh, Mùi, Khôn, Thân, Canh, Dậu (270o), Tân, Tuất, Càn, Hợi.
  16. Tứ Duy: Càn, Cấn, Tốn, Khôn.
  17. Bát can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
  18. Thập Nhị chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

 Loan đầu ứng hợp Phi tinh: Hình thể núi, sông, thủy khẩu, ao, hồ, cây cối, đường đi, gò đống… xung quanh địa cuộc phù hợp với Lý khí Tinh bàn.