☯ [Phong Thủy – Nhân Tướng Học] TAM ĐÌNH LÀ GÌ? Bài 2

0
493

☯ [Phong Thủy – Nhân Tướng Học] TAM ĐÌNH LÀ GÌ? Bài 2

TAM ĐÌNH

Tam đình cân đối: chiều ngang khuôn mặt bằng 2/3 chiều dài.

Thượng đình ứng với tuổi từ 1-25.

Trung đình ứng với tuổi từ 25-50.

Hạ đình ứng với tuổi từ 50 – trở về sau.

SỰ TƯƠNG QUAN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI TRÊN KHUÔN MẶT

THƯỢNG ĐÌNH (Thiên vị) 4-25 tuổi. (Sơ vận), bẩm sinh, trí tuệ, cảm súc, tinh thần, nghệ thuật, hiếu học, sức khỏe.

Chủ yếu là trán: đầy đặn, cao, rộng, nảy nở, sắc tươi nhuận, không có loạn văn hay sẹo. Nhật Nguyệt giác (góc trán) rộng, cân đối, Kim tinh (tai trái) và Mộc tinh (tai phải) phải củng chầu Hỏa tinh (trán). Trán nên dài mà nảy nở hoặc vuông mà rộng.

Biểu trưng: tuổi từ 1 – 25 tuổi, xuất thân, sơ vận, bẩm sinh, trí tuệ, cảm súc, tinh thần, nghệ thuật, hiếu học, sức khỏe,

Ý nghĩa sự phát triển các bộ vị của Trán:

– Thượng vị: não phát triển tốt, có khả năng phân tích tổng hợp, lý giải các dữ kiện tốt, kiến thức sâu rộng.

– Trung vị: trí nhớ tốt, kiến văn quảng bác.

– Hạ vị: có trực giác và khả năng thực hành tốt thành đạt sớm.

TRUNG ĐÌNH (Nhân vị): 25- 50 tuổi. (Trung vận), tuổi thọ, ý chí, sự quyết đoán, năng lực,  xã hội, hôn nhân, tài chánh, địa vị, sức khỏe, hoạt động cơ bắp, cột sống, chi trên, các hệ tiêu hóa, bài tiết, hô hấp, tuần hoàn.

Chủ yếu là mũi: rộng, dài, thẳng, tròn trịa, cân xứng không có loạn văn, sẹo.

Biểu trưng: tuổi từ 25 – 50 tuổi, trung vận, tuổi thọ, ý chí, sự quyết đoán, năng lực, khả năng thích ứng với xã hội, hôn nhân, tài chánh, địa vị, sức khỏe, hoạt động cơ bắp, cột sống, chi trên, các hệ tiêu hóa, bài tiết, hô hấp, tuần hoàn.

– Lông mày: nên cong và dài quá mắt, cao và sáng, sợi đều nhau, nên dài dần về cuối chân mày, mọc cùng hướng với nhau, chiều mọc hướng lên.

– Mắt: tròng đen trắng phân minh, ánh mắt có thần thái.

– Mũi: cao nhưng không lộ khổng, sống mũi thẳng, không xiêu vẹo, chuẩn đầu nảy nở, tròn sắc sáng, da láng, sáng đẹp, Gián đài – Đình úy nảy nở, thịt dày, chắc, sắc sáng.

– Lưỡng quyền: tròn trịa, đầy đặn, nhưng không lộ cốt, cân xứng, độ rộng phải tỷ lệ nghịch với chiều cao của mũi.

– Sơn căn: nảy nở, không sẹo, không khuyết hãm, sắc sáng.

HẠ ĐÌNH (Địa vị): 50-75 tuổi (Hậu vận), hệ bài tiết, chi dưới, hệ sinh dục, cách đối nhân xử thế, tuổi thọ, tử tôn, thành đạt.

Chủ yếu là cằm: bằng phẳng, đầy đặn, ngay ngắn, vuông vức, không có loạn văn, sẹo.

Biểu trưng: tuổi từ 50 tuổi trở đi, hậu vận, hệ bài tiết, chi dưới, hệ sinh dục, cách đối nhân xử thế, tuổi thọ, tử tôn, thành đạt.

– Nhân trung: sâu, dài, thẳng, trên hẹp, dưới rộng.

– Pháp lệnh: tròn, rõ, sâu, cân đối, không đứt đoạn, không chạy vào miệng.

– Miệng: có lăng giác rõ ràng, chiều rộng cân đối với chiều ngang cánh mũi, khi mở thì to, khi ngậm thì hẹp, Hải giác hướng thượng.

– Môi: dày cân đối, màu sắc phải tươi nhuận.

– Thừa tương: lõm vào, nhưng không khuyết hãm, không bị sẹo, không có nốt ruồi xấu.

– Địa các: rộng, dày, ngay ngắn, mang tai nảy nở, vuông vức, không lộ cốt, không khuyết hãm tự nhiên.

LUẬN VỀ TAM ĐÌNH:

Tam đình bình ổn, nhất sinh y thực vô khuy.

  Tam đình cần nhất là bình ổn, không được có sự sai biệt quá đáng. Thượng đình có thể nảy nở hơn, dài hơn, đẹp hơn Hạ đình và Trung đình đôi phần.

* Thượng đình nhọn hẹp hoặc khuyết hãm thì hay bị tai họa, khắc cha mẹ, tánh nết ti tiện.

* Trung đình ngắn, lệch, khuyết hãm thường là kẻ bất nhân bất nghĩa, kiến thức nông cạn, hẹp hòi, đoản thọ.

* Hạ đình dài nhưng hẹp, nhọn, thiếu bề dày thì hậu vận cơ cực, cô quả, điền trạch khiếm khuyết, người có ước vọng vật chất nhưng không bao giờ đạt được.