☯ [Phong Thủy – Cơ Bản] CỬU TINH THUỘC TÍNH TRONG HUYỀN KHÔNG PHI TINH

0
291

☯ [Phong Thủy – Cơ Bản] CỬU TINH THUỘC TÍNH TRONG HUYỀN KHÔNG PHI TINH

Hệ thống Cửu tinh là một trong những lý luận quan trọng nhất của Phong thủy Huyền không. Cửu tinh ứng với thời gian Cửu vận, mỗi một vận có một sao chi phối vũ trụ và tạo ra vượng khí. Các ngôi sao chuẩn bị thay thế cho sao Vượng là sao Sinh và sao Tiến. 

Ví dụ ở Vận 8: sao Vượng là 8, sao sinh là 9, sao tiến là 1 

  1. Nhất Bạch Thuỷ: THAM LANG TINH là Cát tinh.

Đương vận (Vận 8, Vận 9, Vận 1) hoặc đi cùng với 4,6: đỗ đạt khoa bảng, trung nam phát huy tốt.

Suy thoái (Vận 2, Vận 3,4,5,6,7): đam mê tửu sắc, các bệnh về thận, khí huyết và tai, công danh trắc trở, bị trộm cướp hoặc trở thành trộm cướp.

  1. Nhị Hắc Thổ: CỰ MÔN TINH là Hung tinh, Bệnh phù.

Đương vận (Vận 9, Vận 1, Vận 2): phát về điền sản, phát nghiệp võ, vợ phát huy tốt vai trò.

Suy thoái (Vận 3, Vận 4,5,6,7,8): thất thoát về điền sản, vợ lấn quyền chồng, nhà có quả phụ. Bệnh về ruột, dạ dày. Nếu trước đại môn có nhà cao, cây to che bóng, ngủ bị ác mộng thấy nữ quỷ.

  1. Tam Bích Mộc: LỘC TỒN TINH là Hung tinh, sivu thổ phỉ.

Đương vận (Vận 1, Vận 2, Vận 3): phát về lâm sản, trưởng nam đỗ đạt thành tài.

Suy thoái (Vận 4, Vận 5,6,7,8,9): trưởng nam bị khắc, các bệnh về mật, vai và hai tay, tật ở chân, bị đau gan, mắt, bị kiện tụng.

  1. Tứ Lục Mộc: VĂN KHÚC TINH là Cát tinh.

Đương vận (Vận 2, Vận 3, Vận 4) hoặc đi cùng với 1: phát về lâm sản, văn chương, trưởng nữ phát huy tốt lấy chồng giàu sang.

Suy thoái (Vận 5, Vận 6,7,8,9,1): trưởng nữ bị khắc, đau thần kinh tọa, các bệnh về gan, đùi … nữ nhân thất tiết.

  1. Ngũ Hoàng Thổ: LIÊM TRINH TINH là Sát tinh.

Đương vận (Vận 3, Vận 4, Vận 5): phú quý song toàn, phát về điền sản, võ quan.

Suy thoái (Vận 6, Vận 7,8,9,1,2): chết chóc, mất của, đáo tụng đình, tai nạn.

  1. Lục Bạch Kim: VŨ KHÚC TINH là Cát tinh.

Đương vận (Vận 4, Vận 5, Vận 6) hoặc đi với 1: gia chủ phát huy danh tiếng, nhất hô bá ứng, lợi về nghề kim khí, vàng bạc.

Suy thoái (Vận 7, Vận 8,9,1,2,3): tôn trưởng bị nhức đầu, gãy xương, viêm khớp, não, khắc vợ mất con, hay bị kiện tụng.

  1. Thất Xích Kim: PHÁ QUÂN TINH là Hung tinh.

Đương vận (Vận 5, Vận 6, Vận 7): phát huy về võ nghiệp, thiếu nữ phát huy tốt, lợi về nghề kim khí, vàng bạc.

Suy thoái (Vận 8, Vận 9,1,2,3,4): bị bệnh về phổi, khẩu thiệt, thị phi, hỏa hoạn.

  1. Bát Bạch Thổ: TẢ PHỤ (BỒ TINH) là Cát tinh.

Đương vận (Vận 6, Vận 7, Vận 8): đỗ đạt khoa bảng, điền sản, tài lộc đều phát.

Suy thoái (Vận 9, Vận 1,2,3,4,5): lưng ngực, nách hay đau, thất thoát đất đai điền sản, công danh trắc trở, con trai út lêu lỏng.

  1. Cửu Tử Hoả: HỮU BẬC là Hung tinh.

Đương vận (Vận 7, Vận 8, Vận 9): phát văn chương, quý hiển.

Suy thoái (Vận 1, Vận ,2,3,4,5,6): bệnh tim, mắt. Trung nữ là phá gia chi tử, tai ương chốn quan trường.